TAM ÐẤU NỮ: TAY KHÔNG

Võ sư Cẩm Bình




   B                           A                         C 
TRÁI                     TRỤ                     PHẢI 

A đang đi trên đường, B & C tiến tới nắm tay A

  • A đạp phải vào hông C cho văng ra, Tay trái nắm chặt cổ tay phải B, tay phải chặt vào khuỷu tay phải của B bẻ cong laị kéo tới trước đá chém chân phải, tay phải cho B té lộn vai về trước.

  • C đá tạt phải : - A lòn đầu tránh, xoay qua B đang tiến tới bay đạp vào ngực B cho văng ra.

  • C đấm thẳng trái: - A phản đòn đấm thẳng trái số 2 ( gạt trái, đá chém tay phải chân phải cho đối phương té lộn về trước)

  • B đấm móc phải: - A phản đấm móc phải số 2 ( đở gạt tay trái , bước chân phải gài sau chân phải đối phương, tay phải đánh chỏ số 7 ngang ngực.

  • C bước tới lao trái, lao phải: - A lòn đầu qua phải tránh lao trái, và lòn đầu qua trái tránh lao phải, xong dùng chân phải đá vòng qua đầu đối phương , đá tạt ngược lại vào màng tang C té văng ra.

  • B móc trái, móc phải, xoay chỏ phải, chỏ trái (số 2): - A lòn tránh móc trái, lòn tránh móc phải, 2 tay đở chỏ phải, lòn đầu đá chém tay phải, chân phải 

  • C Tiến tới đá tạt trái, đá tạt phải: - A lòn đầu tránh đá tạt trái, lòn đầu tránh đá tạt phải, chống tay xuống đất đánh đòn chân số 1.

  • B chạy tới nắm cổ A lôi dậy, bóp cổ sau: - A quàng tay trái ra sau khoá 2 tay B lại 

  • C chạy tới đấm móc 2 tay: - A còn đang khoá chặt 2 tay B, bay đạp ngang vào ngực C văng ra, xoay lại đấm múc phải vào bụng B, xoay người ôm ngang hông B quăng qua, đồng thời nhảy lên đạp bồi lên ngực B thêm một cái nữa.

  • C chạy lại dùng tay phải nắm tóc A kéo ra: - A phản đòn nắm tóc sau tay phải ( A dùng tay trái nắm chặt tay nắm tóc của đối phương, xoay người ra sau, dùng tay phải đánh gập khuỷu tay đối phương lại, đánh chỏ phải lối 7 vào ngực đối phương đồng thời triệt chân đối phương té văng ra sau).

  • B bước tới móc trái, đấm thẳng phải: - A dùng 2 tay nắm tay đối phương giử lại, đạp chân trái vào bụng đối phương, xoay người đá giò lái vào gáy cho đối phương lộn té về trước. 

  • C đá tạt trái, đá tạt phải : - A lòn dầu tránh đá tạt trái, dùng 2 tay chận đở đá tạt phải, dồng thời đạp phải vào ngực đối phương văng ra, đá bồi thêm một cú đá bay, trong khi đó B đang chuẩn bị tiến tới tấn công bị C té đụng văng ra nằm đè chồng lên.

 

TỨ ÐẤU: TAY KHÔNG CHỐNG DAO GĂM
( Ráp phản đòn 12 thế dao căn bản của môn phái)

Võ Sư Cẩm Bình

                        1 Giữa
        2                                     3
    Trái                                 Phải 

                        A 
                        Trụ 


Diễn kịch đoạn đầu: A ( có thể là cô gái ) đang đi đường, 3 chàng thanh niên huýt gió trêu ghẹo, A ngó lại một cái, và tiếp tục đi, 2 chàng chạy lại người bên trái nắm tay, người bên phải quàng vai: - A dùng chân phải đạp vào hông người bên trái văng ra, đồng thời đá chém tay phải chân phải cho người bên phải té lộn vai tới trước. người thứ 3 còn lại bóp cổ A từ phía sau. - A phản đòn bóp cổ sau (bước chân phải ra sau, dùng tay phải chân phải gạt xuống và đá chém ngược lại). 

A đứng thủ trụ ở giữa, 3 người kia rút dao ra bao vây A.

1. (Giữa): Ðâm dao số 1: đâm từ trên xuống: - A Phản đòn dao số 1 (lòn người thấp xuống dùng tay trái gạt đở tay dao đối phương, tay phải lòn lên bẻ cong tay đối phương lại cho rớt dao xuống đất, xong dùng tay phải đánh chỏ số 7 vào ngực và dùng chân phải móc triệt chân cho đối phương té ngữa ra sau.

2. (Trái): Ðâm dao lối 2: đâm ngang từ bên phải qua: - A phản đòn dao số 2 (bước chân phải sát vào người đối phương, 2 tay bắt bẻ tay dao của đối phương, tay phải trong ( sát nách), tay trái ngoài, xoay đánh chỏ trái đồng thời đạp ngang chân trái vào ngực đối phương văng ra)

3. ( Phải): Ðâm dao lối 3: Bước chân phải lên, đâm xéo từ trên bên phải xuống bên trái và đâm thốc ngược lên: - A phản đòn dao số 3 ( bước lui chân trái về sau né, bước chân trái lên xéo về phía trái, 2 tay bắt tay dao của đối phương bẻ cho rớt dao , kéo đối phương xoay một vòng, đá tạt chân phải lên mặt.

4. (Giữa): Ðâm dao lối 4: đâm từ dưới lên: - A bước chân phải lên phía phải, đinh tấn phải, tay phải chặt từ trên xuống vào tay cầm dao của đối phương cho rớt dao, dùng tay trái bắt ngay nhượng chân đối phương dở lên chém tay phải vào mặt đồng thời hất đối phương lộn ra sau.

5. (Trái): Ðâm dao lối 5: giống lối 1 đâm từ trên xuống: - A phản dao số 5: bước chân phải sang phải đinh tấn phải, dùng tay phải chặt từ trên xuống ngay tay cầm dao của đối phương, đá chém chân phải, tay phải.

6. (Phải): Ðâm dao lối 6: giống lối 2 đâm ngang từ phải qua: - A phản dao số 6: bước chân phải lên sát vào người, 2 tay bắt bẻ tay dao của đối phương cho rớt dao, tay phải vòng qua ôm tay phải đối phương quăng qua, giống phản đấm phải số 6.

7. (Giữa): Ðâm dao lối 7: giống lối 3 bước tới đâm xéo từ trên xuống, và đâm thốc ngược từ dưới lên: A phản đòn dao số 7: Bước lui chân trái về sau, bước chân trái xéo lên trái, 2 tay bắt bẻ tay dao đối phương cho rớt dao ra, xoay đối phương một vòng, lên gối xuống chỏ cho đối phương té xấp xuống.

8. (Trái): Ðâm dao lối 8: Giống lối 4 đâm từ dưới lên: - A phản đòn dao số 8: bước dài chân trái sang trái dùng tay phải gạt lối 2 vào tay cầm dao đối phương từ dưới lên cao, đồng thời đá tạt phải vào mặt đối phương.

9. (Phải): Ðâm dao lối 9: giống lối 1 đâm từ trên xuống: - A phản đòn dao số 9: Dùng tay trái bắt khoá tay dao của đối phương lại, tay phải nắm cổ áo xoay một vòng cho văng ra xa.

10. (Giữa): Ðâm dao lối 10: giống lối 2 đâm ngang từ phải qua: - A phản đòn dao số 10: Bước chân phải lên sang phía phải Ðinh tấn, tay phải chém đở ngang tay dao của đối phương, lên gối trái vào ngực, đồng thời dùng tay trái chém vào cổ, tay phải ôm chân đối phương dở hỏng lên quăng lộn về phía trước, đạp thêm một cú đá cho nằm luôn.

11. (Trái): Ðâm dao lối 11: giống lối 3 bước tới đâm xéo từ trên xuống và đâm thốc ngược lên: - A phản đòn dao số 11: Bước lui chân trái về sau, bước chân trái lên sang trái, dùng tay phải khoá bắt tay đối phương, dùng tay trái chém vào cuốn họng, đồng thời dùng chân phải gạt triệt chân phải của đối phương cho té nằm cạnh người số 1 (giữa)

12. (Phải): Ðâm dao lối 12: giống như lối 4 đâm từ đưới lên: A phản đòn dao số 12: Dùng 2 tay chận chéo xuống tay dao đối phương, bẻ ngoặc cong ra sau, dùng tay phải chém vào gáy cho đối phương té lộn về trước, nằm chồng lên 2 người kia.

TỨ ÐẤU: KIẾM CHỐNG VỚI KIẾM
Võ Sư Cẩm Bình


                    1
                    Giữa
    2                                 3
Trái                             Phải 
                    A 
                    Trụ 

1. Kiếm tảo hoành thân: 
Giữa: - Kiếm chém ngang lườn rồi chém vào chân
Trụ: - Lui chân trái ra sau, vớt kiếm từ dướ lên bên phải 
Xà tấn xuống, kiếm gạt từ dưới lên, bên trái.
Bước chân trái lên đinh tấn, kiếm chém ngang vào bụng
Ðá cạnh phải vào lưng đối phương.

2. Phong kiếm áp đỉnh:
Trái: - Ðinh tấn phải, kiếm chém thẳng xuống đầu 
Trụ: - Bước né sang trái, trảo mã, gạt kiếm chém từ trên xuống
Bước chân phải lên đinh tấn chém thẳng vào đầu 
Ðá tạt trái vào vai cho đối phương lộn đi.

3. Tụ lực kiếm phi:
Phải: - Kiếm chém vớt từ dưới lên bên phải 
Trụ: - Rút chân trái về sau trảo mã, gạt kiếm từ dưới lên bên phải qua 
Bước lên đinh tấn trái vớt kiếm từ dưới lên bên trái 
Ðạp ngang vào ngực đối phương té ngữa ra.

4. Tả dực phá kiếm:
Giữa: - Kiếm chém thẳng vào đầu 
Trụ: - Bước chân trái sang trái, trảo mã, gạt kiếm xuống.
vẫn trảo mã, chém vớt vào hông đối phương.
Bước chân phải lên đinh tấn, kiếm chém ngang vào lườn
Ðá chém chân trái tay trái cho đối phương té ngang.

5. Hữu dực thích kiếm:
Trái: - Kiếm chém bổ xuống đầu.
Trụ: - Bước chân phải sang phải trảo mã, gạt kiếm hạ kiếm xuống 
Vẫn trảo mã, kiếm chém ngang vào cổ từ trái qua.
Bước chân phải lên trảo mã, chém kiếm xéo từ trên đầu xuống.
Chuyển đinh tấn phải đâm kiếm thẳng vào cuốn họng đối phương
Ðạp thẳng vào ngực đối phương cho văng ra.

6. Phong uyển tán vân:
Phải: - Kiếm chém vào chân từ phải qua 
Trụ: - Rút chân trái lên, độc cước tấn, vớt kiếm từ dưới lên, bên trái qua 
Bước chân trái lên đinh tấn đâm ngang vào cổ
Ðá quạt cú giò lái phải cho đối phương lộn đi 

7. Luân thân sát địch:
Giữa: - Kiếm chém từ phía sau 
Trụ: - Ðứng xoay lưng, bước chân trái lên chuyển xoay người ra sau, kiếm chém từ phải qua, đinh tấn phải .
Bước tới đinh tấn trái, kiếm chém vào lườn từ trái qua 
Ðá chém chân phải tay phải cho đối phương lộn tới trước.

8. Tả toạ hữu thích:
Trái: - Ðinh tấn phải, kiếm chém vào cổ từ phải qua.
Trụ: - Xà người sang trái, kiếm chém vớt vào lườn từ phải qua.
Chém kiếm vớt ngược lại từ trái qua.
Tiến lên đinh tấn phải đâm vào tim
Ðạp bồi thêm cú dạp ngang vào bụng, cho đối phương văng ra.

9. Hữu toạ tả thích:
Phải: - Kiếm chém vào cổ từ trái qua 
Trụ: - Lách người sang phải đinh tấn phải, kiếm chém vào lườn từ trái qua 
chém ngược lại từ phải qua 
Bước chụm chân đâm thẳng vào cổ
Ðạp bồi thêm cú đạp thẳng vào ngực

10.Kiếm thần đoạt mạng:
Giữa: - Ðinh tấn phải , kiếm đâm thẳng vào lồng ngực
Trụ: - Lách người sang trái, đinh tấn trái ngang, gạt kiếm ngang từ trái qua 
Bước lên trảo mã phải kiếm chém ngang vào lườn
Bước lên đinh tấn trái, kiếm chém ngang vào cổ
Ðá cạnh phải vào lưng đối phương, té sắp xuống, nằm luôn.

11. Toả kiếm truy hồn:
Trái: - Ðinh tấn trái, kiếm chém vào chân từ trái qua, đinh tấn phải , chém ngang vào cổ.
Trụ: - Lui chân trái ra sau trảo mã, kiếm chém vờt đở dưới chân từ trái qua 
chuyển trảo mã (trái trước) đở kiếm đứng thẳng
Bước chân trái lên đinh tấn, kiếm chém vớt từ dưới lên, bên trái qua 
Ðá chém phải cho đối phương té sắp lên người giữa.

12. Ðộc hành liên kích: 
Phải: - Kiếm chém vào 2 chân
Trụ: - Dở chân phải lên đứng độc cước tấn, đở kiếm vớt lên
Ðinh tấn phải đâm vào bụng
Chém bồi thêm một cú vào bụng cho đối phương té lộn về trước, nằm chồng lên 2 người kia.

 

TỨ ÐẤU: CÔN CHỐNG VỚI CÔN
Võ Sư Cẩm Bình

 

                        1
                    Giữa 
    2                                             3
Trái                                         Phải 
                        A 
                        Trụ

1. Khởi xung thiên tróc địch:
Giữa: - Ðinh tấn trái, côn đánh thẳng xuống đầu.
Trụ: - Rút chân phải ra sau đứng trảo mã chân trái trước, đầu côn bên trái đập đè côn đối phương xuống.
- Bước chân trái lên đinh tấn, côn đánh ngang vào cổ từ bên phải qua 
Bước chân phải lên đinh tấn phải, đầu côn phải đâm thẳng vào bụng đối phương đẩy ra.

2. Triền côn:
Trái: - Ðinh tấn trái, côn đâm thẳng vào người 
Trụ: - Dở chân trái lên đứng độc cước tấn, đầu côn trái gạt côn từ trái qua 
Bỏ chân trái xuống trảo mã, đồng thời dìm côn đối phương 1 vòng, chuyển đinh tấn trái hất sang phải.
Bước chân phải lên, côn đâm thọc vào bụng đối phương

3. Kiềm long giáng:
Phải: - Ðinh tấn phải, dùng đầu côn phải đập xéo xuống thái dương trái .
Trụ: - Trảo mã trái, dùng đầu côn bên trái gạt côn đối phương dìm xuống
Bước chân phải lên trảo mã, đập ngang đầu côn phải vào sườn
Bước dài lên đinh tấn phải, thọc côn vào bụng đối phương.

4. Ðoạt mệnh quỉ môn quan:
Giữa: - Ðinh tấn trái, dùng đầu côn trái đập xéo xuống thái dương phải 
Trụ: - Bỏ chân trái ra sau trảo mã chân phải trước, dùng đầu côn phải dìm côn đối phương xuống.
Bước lên đinh tấn phải, thọc đầu côn phải vào cổ đối phương.
Bước chân trái lên trảo mã, đánh đầu côn trái vào sườn đối phương.

5. Hoành xà bạt nhị san:
Trái: - Bước đinh tấn phải, đánh phạt ngang đầu côn phải vào cổ.
- Xong bước chân trái lên đánh vào bên cổ phải đối phương
Trụ: - Bước chân trái qua trái, lòn đầu né, đồng thời đầu côn trái đánh vào đầu gối đối phương
Bước chân phải sang phải đinh tấn, né côn đối phương,dồng thời côn dánh vào đầu gối đối phương.
Ðứng lên côn đâm thẳng vào người 

6. Ðộc cước kình thiên trụ:
Phải: - Ðinh tấn trái, côn đánh bạt ngang vào chân phải đối phương
Trụ: - Giở chân phải lên, đứng độc cước tấn, dùng đầu côn phải gạt từ dưới lên, bên phải qua 
Ðinh tấn phải, đầu côn trái đâm vào bụng đối phương.
Bước chân trái chéo ra sau, đâm thêm đâu côn phải vào cổ đối phương.

7. Phiên thân luân diện kích:
Giữa: - Ðinh tấn trái, dùng đầu côn trái đánh vào chân trái từ phải qua 
Trụ: - Nhảy giở chân trái lên côn đánh ngang qua đầu 
Ðinh tấn phải, đầu côn phải đâm vào bụng
Xoay sau đinh tấn trái, dâm thọt đầu côn trái xuống cổ đối phương

8. Trấn áp đỉnh tầm long:
Trái: - Ðinh tấn trái, côn dánh vào thái dương bên phải dối phương
Trụ: - Bước chân trái ra sau dùng đâu côn phải gạt dìm xuống
Ðá chém chân phải cho đối phương té xuống
Ðinh tấn phải đâm bồi vào ngực đối phương 
Trảo mã chân trái trước đập đầu côn trái xuống vào mặt.

9. Tâm vọng nguyệt thôi song:
Phải: - Ðinh tấn trái, đánh đầu côn trái vào chân đối phương
Ðinh tấn phải, đánh đâu côn phải vào thái dương trái 
Ðinh tấn trái, đánh đâu côn trái vào thái dương phải 
Trụ: - Thủ trảo mã phải, nhảy lui chuyển chân phải ra sau 
Xoay đở côn đứng thẳng bên trái 
Lui chân trái ra sau đở côn dứng thẳng bên phải 
bước tới đinh tấn trái đâm đầu côn trái vào cổ
Bước tới đinh tấn phải đánh côn ngang vào cổ từ phải qua 

10. Xà côn tả hữu bộ:
Giữa: - Ðinh tấn trái, côn dánh vào chân từ trái qua 
Trụ: - Nhảy sang trái đinh tấn phải, côn đánh vào chân
Trảo mã trái côn đánh vào vai từ trái qua 
Ðinh tấn phải, côn đánh vào cổ từ phải qua 

11. Phục Hổ Ngoạ Long Côn:
Trái: - Ðinh tấn trái, côn đánh vào đầu 
Ðinh tấn phải, đánh đầu côn phải xéo vào mặt
Trụ: - Bước lên đinh tấn phải, dùng đầu côn phải dìm xuống
chuyển Trung bình tấn, dùng đầu côn trái dìm côn đối phương
Bước tréo chân trái ra sau, đâm đầu côn phải vào bụng đối phương
Xoay người ra sau đinh tấn trái, đánh vòng côn ngang vào cổ.

12. Thần Ðiêu Triều thiên thượng:
Phải: - Ðinh tấn trái, dùng đầu côn trái đâm vào mặt.
Trụ: - Bước né chân trái sang trái, đinh tấn trái đở côn đứng thẳng.
Chuyển chân trái ra sau đứng tréo đở côn đứng thẳng.
Ðạp chân phải vào bụng đối phương văng ra 
Nhảy lên 1 bước đứng tấn chéo đâm đầu côn phải vào cổ.

(xem tiếp)

 


 

..